Thứ Tư, 31 tháng 12, 2014

Chuyển tên tiếng Việt sang tiếng Nhậttrung tam tieng nhat, trung tâm tiếng nhật,

Trung tâm tiếng nhật Hawaii - uy tín nhất Hà Nội
Trung tâm tiếng nhật Hawaii chúc các bạn độc giả học tiếng nhật tốt và thành công

Chuyển họ tiếng Việt qua họ tương ứng trong tiếng Nhật
Tất nhiên chỉ là một cách định tính và tương đối. Các bạn có thể tùy ý chọn họ mình muốn.
Nguyễn 阮 => 佐藤 Satoh
Trần 陳 => 高橋 Takahashi
Lê 黎 => 鈴木 Suzuki
Hoàng (Huỳnh) 黄 => 渡辺 Watanabe
Phạm 范 => 坂井 Sakai
Phan 潘 => 坂本 Sakamoto
Vũ (Võ) 武 => 武井 Takei
Đặng 鄧 => 遠藤 Endoh
Bùi 裴 => 小林 Kobayashi
Đỗ 杜 => 斎藤 Saitoh
Hồ 胡 => 加藤 Katoh
Ngô 吳 => 吉田 Yoshida
Dương 楊 => 山田 Yamada
Đoàn 段 => 中田 Nakata
Đào 陶 => 桜井 Sakurai / 桜沢 Sakurasawa
Đinh 丁 => 田中 Tanaka
Tô 蘇 => 安西 Anzai
Trương 張 => 中村 Nakamura
Lâm 林 => 林 Hayashi
Kim 金 => 金子 Kaneko
Trịnh 鄭 => 井上 Inoue
Mai 枚 => 牧野 Makino
Lý 李 => 松本 Matsumoto
Vương 王 => 玉田 Tamada
Phùng 馮 => 木村 Kimura
Thanh 青 => 清水 Shimizu
Hà 河 => 河口 Kawaguchi
Lê Phạm 黎范 => 佐々木 Sasaki
Lương 梁 => 橋本 Hashimoto
Lưu 劉 => 中川 Nakagawa
Trần Đặng 陳鄧 => 高畑 Takahata
Trần Lê 陳黎 => 高木 Takaki
Chu 周 => 丸山 Maruyama
Trần Nguyễn 陳阮 => 高藤 Kohtoh
Đậu 豆 => 斉田 Saita
Ông 翁 => 翁長 Onaga



Thứ Hai, 29 tháng 12, 2014

Các cách nói tiếng nhật


Trung tâm tiếng nhật hawaii giới thiệu
Các cách nói hay dùng trong tiếng Việt và cách nói tiếng Nhật tương đương

Nên - (làm gì) = ~ shita hou ga ii
~したほうがいい(~したほうが良い)
("hou ga ii" = theo hướng ~ thì tốt = "nên")
道に迷ったら地元の人に聞いたほうがいいですよ。
Michi ni mayottara jimoto no hito ni kiita hō ga ii desu yo.
Nếu bạn lạc đường thì nên hỏi người sống ở đó.

Chú ý: ほう phiên âm theo hiragana là hou nhưng do cách đọc giống hoo nên phiên âm theo Google sẽ thành hō. Bạn cần tham khảo cách đọc hiragana để biết cách viết đúng. Tương tự, いい được phiên âm là ī nhưng do Saroma Lang không thích lắm nên sửa lại là ii.

Không nên - (làm gì) = ~ shinai hou ga ii
~しないほうがいい
("hou ga ii" = theo hướng ~ thì tốt = "nên")
大雨だから外出しないほうがいいよ。電線が落ちてくる恐れがあるよ。
Ōame dakara gaishutsu shinai hō ga ī yo. Densen ga ochite kuru osore ga aru yo.
Trời đang mưa to nên không nên đi ra ngoài đâu. Có thể dây điện rơi xuống đó.

Thứ Bảy, 27 tháng 12, 2014

Kinh nghiệm luyện thi tiếng nhật

Kinh nghiệm luyện thi tiếng nhật JLPT đó chính là luyện tập và làm đề thật nhiều.

Để đạt được hiệu quả cao nhất trong kỳ thi tiếng nhật JLPT thì đó là một quá trình dài kiên trì luyện tập chứ không phải là một hai tuần làm đề trước khi thi nhé.
Để giúp các bạn có thêm kinh nghiệm luyện thi tiếng nhật JLPT sau đây mình sẽ chia sẻ một vài kinh nghiệm luyện thi tiếng nhật của mình hi vọng sẽ giúp ích cho các bạn đang muốn chinh phục kỳ thi JLPT với điểm số cao nhất.

Điều đầu tiên: khá là quan trọng đó chính là Từ vựng

Hầu hết các bạn đều sợ phần này. Vì mỗi mốc đều có số lượng từ vựng và chữ kanji cần nhớ nhất định vì vậy việc học từ vựng đòi hỏi phải chăm chỉ , học hang ngày thì các bạn mới có vấn từ vựng tốt được.
Các bạn hãy tự tạo cho mình một thói quen học từ vựng hàng ngày vì khi vốn từ vựng của các bạn nhiều thì trong lúc thi JLPT các bạn sẽ có khả năng chọn đáp án đúng cao hơn. Khi đã học tốt từ vựng thì chúng ta nên chuyển sang bước 2.

Bước 2: Ngữ Pháp

Ngữ pháp thường là phần thi dễ nhất trong bài thi . Phần này kiểm tra kỹ năng  ngữ pháp tiếng nhật được yêu cầu trong cấp độ của bạn dự thi dưới dạng ý nghĩa và cách dùng. Cách dung bao gồm ngữ pháp để tạo câu như thế nào, thể hiện tại hay là quá khứ,…
Khi các bạn đã hiểu ý nghĩa và cách dung của từng cấu trúc ngữ pháp , cũng như đã luyện tập với các  câu ngữ pháp trong giáo trình học thì sẽ không khó để các bạn có thể kiếm điểm cao trong phần thi này. Ngoài việc đó ra thì việc lắm ngữ pháp tốt sẽ giúp bạn đọc hiểu bài thi một cách tốt hơn. từ đó có thể giúp bạn đưa ra những câu trả lời chuẩn xác nhất.

Bước 3: Đọc hiểu

Phần này được chú ý hơn trong các cấp độ JLPT N2,N1. Nhiều bạn trong khi thi phần đọc hiểu của họ điểm thường bị kéo xuống bởi phần này vì nó chiếm nhiều điểm nhất. Có thể do phần này chứa nhiều chữ kanji chưa được học  trong các bài đọc mà họ không quen hoặc là chưa từng gặp trước. Cũng chính vì phần này là phần khó ghi điểm nên mình khuyên các bạn hãy làm phần từ vựng và ngữ pháp trước sau đó cuối cùng mới làm phần này.
Nếu bạn đọc chậm thì hay đọc từng đoạn ngắn một và nên bắt đầu đọc và trả lời câu hỏi từ cuối bởi vì thường thì 2 bài đọc đầu tiên là phần dài nhất và chứa nhiều câu hỏi nhất.
Điểm mẫu chốt không phải là các bạn hiểu hết bài đọc mà khi thi thì các bạn nên đọc câu hỏi trước rồi tìm kiếm câu trả lời trong bài đọc. đây là cách tiết kiệm thời gian và kiếm điểm dễ dàng hơn. Và tất nhiên để kiếm điểm trong phần thi này thì các bạn phải có ngữ pháp tốt cũng như vốn từ vựng và chữ kanji thì các bạn sẽ hiểu nghĩa câu đúng thực tế hơn và dễ dàng trả lời câu hỏi hơn.

Bước 4: Nghe hiểu

Nghe là một phần khó nhất với các bạn tham dự kỳ thi tiếng nhật JLPT. Vì mỗi bài thi các bạn chỉ được nghe một lần để nghe câu hỏi và phải trả lời nó ngay lập tức, ngay cả khi các bạn chưa kịp nghe câu hỏi hay là quên câu hỏi hoặc là không hiểu chúng một chút nào. vậy phải làm sao để cải thiện kỹ năng nghe của các bạn !!!
Một cách duy nhất đó là nghe thật nhiều, nghe qua đài, video, ca nhạc, phim ảnh nhật bản,…
Các bạn hay thực hiện theo các bước sau:
·         Nghe ít nhất là 5 lần không nhìn vào lời thoại
·         Sau khi đọc lời thoại 1 lần nghe ít nhất là 5 lần
·         Vừa nghe vừa đọc lời thoại ít nhất 3 lần
·         Không nhìn lời thoại cố gắng đọc to những gì bạn nghe được trong 5 lần liên tiếp
·         Nghe theo cách này rất tốn thời gian nhưng mà nó sẽ giúp các bạn cải thiện kỹ năng nghe sau một thời gian luyện tập.

Trên đây là những chia sẻ của mình về kinh nghiệm luyện thi tiếng nhật JLPT. Chúc các bạn sẽ học tập tốt và chinh phục thành công mức JLPT của mình nhé.

Tác giả bài viết: Trung tâm tiếng nhật Hawaii

Thứ Hai, 22 tháng 12, 2014

NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT

Trung tâm tiếng nhật Hawaii giới thiệu về cách học ngữ pháp cơ bản tiếng nhật

おみずを のみます。

Tôi uống nước.

Trợ từ 「を」biểu thị tác động trực tiếp của hành động.

 としょかんで しゅくだいを します。

Tôi làm bài tập về nhà ở thư viện.

Trợ từ 「で」biểu thị địa điểm diễn ra hành động.

 いっしょに コーヒーへ 行きませんか。

Bạn có đi uống cafe với tôi không?

Mẫu câu biểu thị ý nghĩa mời mọc, rủ rê. Thường có đi kèm với 「いっしょに」

また あした 会いましょう。

Hẹn ngày mai gặp.

Mẫu câu biểu thị lời đề nghị cùng làm gì, mang thái độ chủ động của người nói.



Ví dụ :

タバコを すいますか。

Bạn có hút thuốc lá không?

いいえ、すいません。

Không, tôi không hút.

どようび、なにを しましたか。

Thứ 7, bạn đã làm gì?

にほんごを べんきょうしました。それから、えいがを みました。

Tôi đã học tiếng Nhật. Sau đó, tôi xem phim.

どこで このかばんを かいましたか。

Bạn đã mua cái cặp sách này ở đâu?

デパートで かいました。

Tôi mua ở bách hóa.

こんばん、いっしょに  えいがを みませんか。

Tối nay, bạn đi xem phim với tôi không?

はい、いいですね。みましょう。

Ừ, hay đấy, cùng đi xem nhé.
Tác giả bài viết: Trung tâm tiếng nhật Hawaii

Chủ Nhật, 21 tháng 12, 2014

Những từ tiếng Nhật thường dùng trong công việc làm thêm



Chắc hẳn với các bạn mới lần đầu đi làm thêm (công việc Arubaito) ở Nhật sẽ gặp nhiều bỡ ngỡ đặc biệt với các từ tiếng Nhật được dùng trong công việc có tiếp xúc trực tiếp với khách hàng.

Tiếng Nhật dùng trong những công việc này thường đa phần ở dạng kính ngữ(敬語 keigo) hoặc ở dạng lịnh sự(丁寧語 teineigo) nên cũng tương đối khó nhớ khó dùng đặc biệt với những bạn vốn tiếng Nhật còn ít.
Để các bạn dần quen, sau đây Isenpai xin giới thiệu một số từ và mẫu câu thường dùng trong Arubaito.
 1. Khi đến nơi làm việc và bắt đầu công việc
Việc đầu tiên chúng ta cần nhớ đó là chào khách (nếu vào phòng thay đồ có đi qua chỗ khách ngồi) và chào các đồng nghiệp khi bắt đầu công việc
“ おはようございます:Ohayo Gozaimasu” . Từ này được dùng chung dù thời gian bắt đầu công việc làm thêm của bạn là vào buổi sáng, buổi trưa hay buối tối.
 2. Chào khách khi khách bắt đầu vào quán
“ いらっしゃいませ : Irasshaimase” có nghĩa chào mừng quý khách đã đến với của hàng của chúng tôi. Từ này lên được nói to, dõng dạc, cần truyền đạt thể hiện được sự khoẻ khoắn, vui vẻ của tất cả các nhân viên của quán tới khách.
 3. Tiếp đó bạn cần xác nhận số lượng khách đi cùng
“名様でいらっしゃいますか? : nanmeisama de irasshaimasu ka ?”: có nghĩa “ Quý khách có mấy người ạ ?”
4. Việc tiếp theo không thể quên là xác nhận khách có hút thuốc hay không hút thuốc vì theo đó bố trí chỗ ngồi sẽ khác nhau.
“おタバコは吸われますか?: otabako wa suwaremasu ka ? “ có nghĩa “ Quý khách có hút thuốc không ạ?”
5. Sau khi xác nhận được tình trạng có/không hút thuốc lá của khách, bạn hướng dẫn khách tới chỗ ngồi
“お席へご案内いたします。 どうぞ、こちらへ。: oseki e goannai itashimasu. Douzo kochira e ” có nghĩa : “ bây giờ tôi xin phép hướng dẫn chỗ ngồi cho quý khách. Xin mời theo nối này ạ”
Hoặc khi bạn chỉ định chỗ ngồi cho khác
“こちらのお席でよろしいですか?” có nghĩa là “ Quý khách ngồi chỗ này có được không ạ?”
 6. Sau khi khách đã ngồi, bạn cần đưa menu cho khách
“失礼いたします、メニューでございます。” có nghĩa là “ Xin phép được gửi tới quý khách menu của quán”.
7. Sau khi đưa menu xong, bạn nói
“お決まりのころに伺いいたします。失礼いたします。”. Điều này có nghĩa là bạn nói bạn sẽ xin phép hỏi lại khi khách đã quyết định món xong và khi đó bạn có thể nhanh chóng dời đi làm công việc khác.
8. Khi khách đã quyết định món, gọi bạn hoặc bấm chuông đặt món. Bạn nói
“失礼いたします。ご注文をお伺いしてもよろしいですか?” Điều này có nghĩa là bạn xin phép cho mình hỏi về các món mà khách đã quyết định.

 9. Khi khách đã nói các món chọn và bạn cần phải xác nhận lại các thông tin này. Bạn nói
“かしこまりました。
それではご注文を繰り返えさせていただきます。”  Có nghĩa bạn đã hiểu những gì khách truyền đạt và bây giờ bạn sẽ xác nhận lại các thông tin món ăn mà khách đã đặt.

10. Khi mọi thông tin đặt món của khác xác nhận đã đúng bạn nói
メニューをお下げしてもよろしいですか?
ありがとうございます。
少々待ちくださいませ。
Điều này có nghĩa bạn yêu cầu thu lại menu cho gọn chỗ ( hoặc có thể để sử dụng cho các bàn khác ) và yêu cầu khách chờ một chút cho đến khi các món được làm xong.
Tác giả bài viết: Trung tâm tiếng nhật Hawaii